Chương trình công tác tháng, quý, năm Chương trình công tác tháng, quý, năm

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018

I. Dự báo tình hình thế giới và trong nước

Theo dự báo của Chính phủ, tình hình kinh tế thế giới năm 2018 sẽ tiếp tục phục hồi, tăng trưởng cao, khởi sắc hơn so với năm 2017. Giá dầu thô dự báo sẽ không thay đổi nhiều so với năm 2017 và dao động ở mức bình quân 45 - 55 USD/thùng.

Với triển vọng kinh tế thế giới như trên và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế phát triển ngày càng sâu rộng sẽ tạo điều thuận lợi cho kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng. Đồng thời, các chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ về ổn định bền kinh tế vĩ mô, cải thiện cơ chế chính sách liên quan đến cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách hành chính, giảm chi phí kinh doanh,... tiếp tục phát huy hiệu quả, hỗ trợ tốt hơn cho các hoạt động của doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy khu vực kinh tế tư  nhân phát triển.

Tuy nhiên, những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế còn lớn. Các yếu tố rủi ro về bất ổn địa chính trị; xu hướng chuyển sang chính sách hướng nội và chủ trương đưa sản xuất về trong nước của một số nước phát triển; những vấn đề còn tồn tại của nợ xấu, nợ công, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; việc phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản, công nghiệp phụ trợ vẫn chậm. Bên cạnh đó, xu hướng thiên tai, biến đổi khí hậu tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường;…

II. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

1. Mục tiêu: Tiếp tục triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020, phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng hợp lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tập trung phát triển các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh như: Công nghiệp hỗ trợ, cảng biển, dịch vụ logistic, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chú trọng bảo vệ môi tường; tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giảm biên chế gắn với cải cách công vụ, công chức, nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý nhà nước; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và tăng cường phòng, chống tham nhũng.

2. Nhiệm vụ chủ yếu

a) Về kinh tế: Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng các ngành kinh tế của tỉnh, thu hút đầu tư có chọn lọc, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, tập trung vào các ngành, lĩnh vực: công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistics và  các dịch vụ gắn liền với hệ thống cảng biển, du lịch chất lượng cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, đảm bảo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế.

b) Về xã hội: Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; triển khai các giải pháp thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều. Cân đối, bố trí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhà nước, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực của xã hội để nâng cao chất lượng các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao.

c) Tài nguyên môi trường: Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường. Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường các hồ chứa nước; khắc phục, giải quyết các điểm nóng về gây ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện hữu, các cơ sở chăn nuôi, nhất là các cơ sở chăn nuôi trong khu dân cư; chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường, phát triển bền vững ngay từ khi lựa chọn các dự án đầu tư. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.

d) Giữ vững quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội; tăng cường xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Thực hiện các biện pháp phòng chống làm giảm tội phạm hình sự, tệ nạn ma túy, mại dâm; kiềm chế, giảm tai nạn giao thông.

đ) Nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; chủ động giải quyết các vụ việc mới phát sinh ở cơ sở. Tăng cường công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng.

e) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thực hiện tốt các nội dung cải cách chế độ công vụ, công chức.

III. Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu

Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VI, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, dự kiến kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2017, dự báo những thuận lợi, khó khăn của năm 2018, UBND tỉnh dự kiến các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2018 như sau:

1. Chỉ tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng 7,2%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 8,56%.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 10,96%; dịch vụ lưu trú tăng 13%.

- Kim ngạch xuất khẩu trừ dầu đạt 4.448 triệu USD, tăng 12%.

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,58%, ngư nghiệp tăng 4,38%.

- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn khoảng 49.330 tỷ đồng, tăng 11,26%; trong đó: vốn ngân sách địa phương quản lý 8.580 tỷ đồng, tăng 4,22%; vốn đầu tư của doanh nghiệp trong nước 12.000 tỷ đồng, tăng 20% và vốn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài 28.750 tỷ đồng, tăng 10,13%.

- Thu hút 20 dự án đầu tư nước ngoài và 30 dự án đầu tư trong nước, tổng vốn đầu tư đăng ký 1,2 tỷ USD và 30.000 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn 64.218 tỷ đồng, giảm 5%, trong đó: thu thuế xuất nhập khẩu 14.900 tỷ đồng, giảm 9,7%; thu ngân sách nội địa 29.338 tỷ đồng, tăng 9,17%. Tổng chi ngân sách địa phương 17.667 tỷ đồng, tăng 7,6%; trong đó: chi đầu tư phát triển 8.580 tỷ đồng, tăng 4,22%; chi thường xuyên 8.188 tỷ đồng, tăng 6,12%.

2. Chỉ tiêu văn hóa - xã hội

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,05%.

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 85,5%.

- Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội 42,4%.

- Tỷ lệ huy động số cháu đi mẫu giáo trong độ tuổi 93%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 6,4%; số giường bệnh/vạn dân 18,4 giường; số bác sĩ/vạn dân 7,6 bác sĩ.

- Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 91%; tỷ lệ khu phố, thôn ấp đạt chuẩn văn hóa 97,52%.

3. Chỉ tiêu môi trường

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,8%; trong đó tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước máy là 82%.

- Tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 44%; trong đó tỷ lệ che phủ rừng đạt 13,75%.

- Tỷ lệ chất thải nguy hại đã xử lý đạt tiêu chuẩn quốc gia 87%.

- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn quốc gia: Rác thải y tế 100%; rác thải công nghiệp thông thường 98% và rác thải sinh hoạt đô thị 93%.

IV. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển các ngành và lĩnh vực.

1. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở khai thác phát huy các tiềm năng và lợi thế so sánh

- Thực hiện Chương trình, kế hoạch triển khai các Nghị quyết của Tỉnh ủy thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế, gồm:

+ Nghị quyết 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

+ Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban chấp  hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị hướng định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành Trung ương thực hiện nội dung Thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh theo Kế hoạch của UBND tỉnh tại Quyết định 2587/QĐ-UBND ngày 13/9/2017.

- Hoàn thành các thủ tục tổ chức thi ý tưởng quốc tế để tổ chức lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; quy hoạch các tuyến hành lang kinh tế công nghiệp - cảng biển và hành lang kinh tế du lịch của tỉnh.

Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong các ngành, lĩnh vực kinh tế như sau:

1.1. Phát triển công nghiệp

Tiếp tục triển khai các giải pháp tái cơ cấu ngành công thương và phát triển công nghiệp chất lượng cao, như:

+ Báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho chủ trương về điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

+ Thúc đẩy việc đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đã được thành lập; thúc đẩy triển khai đầu tư Khu công nghiệp Long Hương. Đẩy mạnh thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo vào trong các khu, cụm công nghiệp có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng; chú trọng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp xa hệ thống cảng. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp, quy chế quản lý các khu chế biến hải sản tập trung.

+ Tiến hành di dời các cơ sở chế biến hải sản trong các khu dân cư, khu đô thị vào các khu chế biến hải sản tập trung tại Đất Đỏ và Xuyên Mộc. Xây dựng và trình HĐND tỉnh thông qua quy định chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2025 vào các khu, cụm công nghiệp. Triển khai việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị vào cụm công nghiệp Hòa Long, thành phố Bà Rịa. Thúc đẩy triển khai đầu tư cụm công nghiệp Phước Thắng để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị ở thành phố Vũng Tàu. Xác định địa điểm và chuẩn bị các thủ tục đầu tư 02 khu chế biến hải sản tại thành phố Vũng Tàu và huyện Long Điền để di dời các cơ sở chế biến hải sản.

+ Tăng cường tổ chức đối thoại công khai với cộng đồng doanh nghiệp để nắm bắt và hỗ trợ giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc.

+ Điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo, nhu cầu hỗ trợ của các doanh nghiệp ngành công thương để xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, chương trình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp.

+ Tổ chức kết nối doanh nghiệp trong tỉnh với đối tác nước ngoài về sản phẩm công nghiệp của địa phương.

+ Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

1.2. Phát triển các ngành dịch vụ

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng và lợi thế so sánh như: Cảng biển, logistic, du lịch.

- Tiếp tục thực hiện các nội dung theo Nghị quyết về phát triển cảng biển, dịch vụ hậu cần cảng: nghiên cứu phương án thực hiện Quy hoạch, lựa chọn nhà đầu tư Trung tâm dịch vụ hậu cần cảng Cái Mép hạ; thúc đẩy kêu gọi đầu tư các dự án kho bãi chứa container rỗng; hoàn thành Đề án và thành lập Ban Quản lý cảng biển và Logistics Bà Rịa – Vũng Tàu để thực hiện công tác quản lý cảng biển thuộc tỉnh. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải họp định kỳ hàng năm nhằm thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải; thành lập Trung tâm kiểm tra chuyên ngành tại khu vực Cái Mép - Thị Vải; xây dựng danh mục và phân loại các nhà đầu tư logistics tiềm năng (kể cả các nhà sản xuất có nhu cầu lập trung tâm phân phối) để xây dựng chiến lược và kế hoạch tiếp cận mời gọi đầu tư; tiếp tục kiến nghị Trung ương đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư hạ tầng giao thông kết nối vùng, như: khởi công xây dựng tuyến đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu (đoạn Biên Hòa – Cái Mép); nạo vét nâng cấp chuẩn tắc luồng hàng hải Vũng Tàu Thị Vải và sông Dinh, nghiên cứu phương án đầu tư tuyến đường sắt Biên Hòa – Vũng Tàu (đoạn Biên Hòa – Cái Mép); làm việc với Bộ, ngành Trung ương thống nhất tiêu chuẩn thiết kế và nguồn vốn đầu tư để hoàn chỉnh phương án đầu tư dự án cầu Phước An.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Long Hải – Phước Hải đến năm 2030; triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn minh du lịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ tiêu chí về cơ sở đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; xây dựng Kế hoạch phát triển các sản phẩm du lịch cho từng năm đến 2020, Kế hoạch tăng cường công tác quản lý điểm đến du lịch, Kế hoạch lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch, Đề án phát triển thị trường du lịch của tỉnh, phát triển du lịch cộng đồng, Đề án phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh, Quy chế quản quản lý khu du lịch cấp tỉnh; tổ chức Hội thảo xúc tiến thị trường du lịch; khảo sát và liên kết tuyến du lịch tại TP.HCM, Lâm Đồng, Cần Thơ, Bình Thuận; xây dựng và củng cố các tour, tuyến du lịch nội tỉnh và với các tỉnh, thành phố; thực hiện tốt các giải pháp đảm bảo môi trường du lịch; tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch; mở các lớp bồi dưỡng về văn minh ứng xử giao tiếp cho cán bộ, công chức, viên chức tại phòng văn hóa thông tin, Ban quản lý các khu du lịch các huyện, thành phố và người lao động du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh; thực hiện kiểm tra an toàn tàu khách, bến đò khách ngang sông; dịch vụ du lịch trên biển tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh; hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch 1/500 khu vực Bãi Sau, thành phố Vũng Tàu; nghiên cứu lưwạ chọn 1 – 2 cảng hiện có trên địa bàn tỉnh để bổ sung công năng đón tàu khách du lịch…

- Thực hiện các chương trình bình ổn thị trường, đảm bảo cung cầu hàng hóa, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại; tổ chức 08 đợt hàng Việt về nông thôn và 01 phiên chợ cho công nhân tại khu công nghiệp. Triển khai Chương trình phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa và hải đảo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2017 – 2020 tại huyện Côn Đảo: tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng "Nâng cao kiến thức thương mại và năng lực quản lý" cho các cơ sở, hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động thương mại; tổ chức Hội nghị kết nối cung cầu, tiêu thụ hàng hóa là lợi thế phát triển của địa phương thông qua hệ thống phân phối trên thị trường nội địa và xuất khẩu; tổ chức 02 Phiên chợ hàng việt ra Côn Đảo và xây dựng mô hình thí điểm về điểm bán hàng Việt Nam. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu, sản xuất hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Xây dựng Dự án Mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quy chế quản lý và phát triển chợ trên địa bàn.

- Phê duyệt Đề án hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hiệp định thương mại tự do. Đa dạng hóa, mở rộng thị trường và chuyển đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu.

1.3. Phát triển các ngành nông, lâm, ngư nghiệp

- Thực hiện các nội dung theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và điều chỉnh quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp:

+ Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư các dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; thực hiện các thủ tục thu hồi đất và chuyển đổi 1.025,78 ha đất trồng cao su của Công ty cổ phần cao su Bà Rịa thành đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; triển khai Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Israel.

+ Lập đề án và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển các vùng nông nghiệp sản xuất theo hình thức hữu cơ (organic) trong lĩnh vực trồng trọt; Đề án cơ giới hóa nông nghiệp và ứng dụng công nghệ cao sau thu hoạch giai đoạn 2017 - 2019.

+ Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24/7/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển trang trại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2025, phấn đấu mỗi huyện xây dựng được 1-3 mô hình trang trại điển hình (tập trung cho mô hình trang trại tổng hợp) hoạt động có hiệu quả, đảm bảo các tiêu chí về vệ sinh môi trường, có liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm để nhân rộng.

+ Xây dựng Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị giai đoạn 2018 - 2022.

+ Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu cho từng địa phương trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn trong sản xuất lúa, hồ tiêu tỉnh BRVT giai đoạn 2018 – 2022, tầm nhìn 2030; Đề án ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn giai đoạn 2018 - 2020; Đề án đầu tư xây dựng chuỗi liên kết giá trị gia tăng trong chăn nuôi và chuỗi liên kết an toàn thực phẩm chăn nuôi giai đoạn 2018 - 2020; Đề án chuyển đổi từ phương thức chăn nuôi hộ sang chăn nuôi trang trại, doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020; triển khai công tác di dời, giải tỏa các cơ sở chăn nuôi trong khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường theo Đề án đã được phê duyệt; tăng cường công tác hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho bà con nông dân; thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, đảm bảo đủ nước tưới cho các loại cây trồng theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp; chú trọng phòng và chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi;… Rà soát và triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn hồ, đập.

+ Hoàn thành các thủ tục đầu tư Trung tâm nghề cá. Phát triển các vùng nuôi thủy sản thâm canh ứng dụng công nghệ cao, nuôi tiết kiệm nước, nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái; quản lý chặt chẽ việc nuôi, trồng thủy sản trên sông, trên biển tại các khu vực nuôi tập trung đã được quy hoạch. Thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân về khai thác thủy sản; hỗ trợ hiện đại hóa tàu cá, đầu tư trang thiết bị chế biến, bảo quản trên tàu, ưu tiên hỗ trợ ngư dân khai thác xa bờ. Vận động bà con tổ chức lại sản xuất trên biển theo mô hình kinh tế tập thể đối với khai thác vùng biển khơi và đồng quản lý đối với vùng biển ven bờ. Triển khai Đề án chuyển đổi tàu cá hoạt động nghề lưới kéo và tàu cá hoạt động ven bờ sang các nghề thích hợp khác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm đảm bảo nguồn lợi thủy sản; tuyên truyền pháp luật cho ngư dân, quản lý chặt chẽ việc đánh bắt xa bờ, giảm tình trạng tàu cá của tỉnh đánh bắt hải sản trái phép tại vùng biển nước ngoài. Quản lý, khai thác hiệu quả các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, các cơ sở dịch vụ hậu cần thủy sản đã đầu tư giai đoạn trước đây; tiếp tục đầu tư hoàn thành dự án khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Lộc An; nghiên cứu dự án khắc phục ô nhiễm môi trường khu vực cảng cá Phước Tỉnh, Tân Phước.

+ Tham mưu Tỉnh ủy ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về sự tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác quản lý, bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và các năm tiếp theo; Xây dựng Kế hoạch trồng rừng, trồng cây trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 – 2020, đồng thời xây dựng bản đồ kế hoạch trồng rừng, trồng cây trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 – 2020. Rà soát, thống kê diện tích đất rừng trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Triển khai thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp tại Đề án ngăn chặn, khắc phục tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu giai đoạn 2016 - 2020.

+ Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh; chú trọng quản lý chất lượng vật tư đầu vào như giống, phân bón, chế phẩm chuyên dùng, chuyên ngành,… đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu có thêm 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Về thu – chi ngân sách

- Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành trong việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, tồn quỹ ngân sách nhà nước năm 2018, tập trung vào các trọng tâm: (i) Theo dõi đôn đốc thu, nộp đầy đủ các khoản thu thuế, nợ đọng thuế, tiền đất; (ii) Tiếp tục rà soát, bán đấu giá các trụ sở và khu đất công tạo nguồn để đầu tư; (iii) Tìm kiếm các nguồn vốn vay ngoài ngân sách để đầu tư các công trình trọng điểm; (iv) Ban hành quy định các doanh nghiệp có lợi trực tiếp hoặc giao khai thác, sử dụng các công trình, dự án được đầu tư từ ngân sách có nghĩa vụ đóng góp hoặc hoàn vốn đã đầu tư cho ngân sách; (v) Tiếp tục rà soát các chương trình, đề án để tránh trùng lắp và đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển của từng ngành, lĩnh vực; (vi) Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các quỹ tài chính ngoài ngân sách.

- Nghiên cứu phương án tiếp tục phát hành trái phiếu từ nay đến năm 2020 để phục vụ cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập; cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tham mưu trình HĐND tỉnh ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán và tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; Phương án giá của từng loại dịch vụ chuyển từ phí sang giá; Quy định quản lý, thu, nộp, sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh.

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại xe công, xây dựng phương án khoán xe công sau khi có quy chế do Trung ương ban hành.

- Tiếp tục đôn đốc thu hồi các khoản tạm ứng ngân sách đến hạn của các cơ quan, đơn vị còn nợ tạm ứng ngân sách.

- Tiếp tục rà soát, thẩm định giao tài sản nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Về đầu tư phát triển, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh

3.1. Về đầu tư công

- Tập trung hoàn thành các thủ tục để khởi công các dự án mới trong 6 tháng đầu năm và hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án thuộc danh mục bố trí vốn giải phóng mặt bằng. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư tuyến đường Tây Bắc, huyện Côn Đảo; Báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy phương án điều chỉnh tổng mặt bằng và kiến trúc của dự án Cảng tàu khách Côn Sơn.

- Giám sát và chỉ đạo các địa phương điều hành các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp huyện và vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và khả năng cân đối của ngân sách, không để phát sinh tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản.

- Tiếp tục rà soát những dự án đầu tư công có thể kêu gọi xã hội hoá, công khai minh bạch danh mục đầu tư, kể cả các dự án đã dự kiến đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018 - 2020 để các doanh nghiệp có khả năng đầu tư tham gia theo các hình thức xã hội hóa hoặc PPP.

- Quy hoạch xây dựng khu vực và triển khai lập đề xuất đầu tư 03 dự án PPP đã xác định được quỹ đất thanh toán gồm khu Bàu Trũng, kênh Bến Đình và đường Nguyễn Phong Sắc, xã Long Sơn. Hoàn thành Đề án quỹ đất công trên địa bàn Tỉnh để xác định nguồn quỹ đất đối ứng để thực hiện các dự án PPP (theo hình thức hợp đồng BT).

3.2. Về đầu tư của doanh nghiệp

- Thực hiện các chính sách lựa chọn nhà đầu tư, dự án đầu tư:

+ Tiếp tục thu hút đầu tư có chọn lọc, thực hiện Quy định về tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư, dự án đầu tư và danh mục các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư và thu hút đầu tư có điều kiện trên địa bàn tỉnh. Chú trọng kêu gọi và thúc đẩy việc triển khai các dự án lớn như: Núi Dinh, Safari, Paradise, khu đô thị Tây Nam Bà Rịa, Atlantic,…; các dự án du lịch tuyến ven biển Vũng Tàu - Long Hải - Phước Hải - Xuyên Mộc và huyện Côn Đảo, Trung tâm Logistics Cái Mép Hạ, Cảng Cái Mép Hạ...

+ Tổ chức Hội thảo xúc tiến đầu tư du lịch.

+ Chủ động tiếp cận các nhà đầu tư tiềm năng có đẳng cấp, năng lực, có thương hiệu để xúc tiến và kêu gọi đầu tư vào tỉnh.

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh:

+ Tập trung triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả thu hút và quản lý đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, Kế hoạch hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp quốc gia năm 2018.

+ Ban hành văn bản hướng dẫn thủ tục đầu tư đối với dự án sử dụng đất bên ngoài các khu công nghiệp theo hướng rút ngắn quy trình thủ tục; Quy trình tổ chức thực hiện mô hình triển khai các dự án kinh doanh bất động sản du lịch (condotel), Quy trình đầu tư du lịch dưới tán rừng, Quy trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất  trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Tăng cường kêu gọi đầu tư xã hội hóa theo Danh mục dự án xã hội hóa kêu gọi đầu tư đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Chỉ thị tăng cường thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư; kêu gọi đầu tư các dự án nhà ở xã hội. Kiểm tra giám sát các hoạt động, điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở.

+ Thực hiện các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ logisitcs.

+ Tiếp tục công tác đối thoại doanh nghiệp, tổ chức hội nghị lãnh đạo tỉnh đối thoại với doanh nghiệp và nhà đầu tư theo định kỳ 2 lần/năm.

+ Rà soát, xây dựng các quy định, tiêu chí về vị trí, địa điểm có thể lấn biển để làm dự án.

+ Hỗ trợ, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của các dự án đang triển khai đầu tư, nhất là trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thủ tục đất đai, hải quan, thuế; nhất là các dự án lớn như dự án của Tập đoàn Hyosung, Hóa dầu Long Sơn, khu đô thị Gò Găng, Bàu Trũng, khu đô thị phía Tây Nam thành phố Bà Rịa…

+ Tiếp tục rà soát và xử lý các dự án chậm triển khai, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch, cảng biển; thúc đẩy tiến độ và xử lý dứt điểm các công trình cao ốc xây dựng dở dang. Rà soát quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và công bố kế hoạch sử dụng đất đối với các các trường hợp thu hồi dự án.

3.3. Về phát triển doanh nghiệp

- Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.    Tổ chức Hội thảo phát triển kinh tế tư nhân. Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ và phát triển doanh: tổ chức Cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2018; tổ chức các hội nghị, lớp đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, kết nối và hỗ trợ hoạt động hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; thành lập Câu lạc bộ khởi nghiệp; xây dựng Chương trình thực hiện các hoạt động khởi nghiệp và tổ chức 07 lớp đào tạo, bồi thường doanh nhân theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2018; Sơ kết đánh giá hiệu quả thực hiện Chương trình đào tạo bồi dưỡng 1000 doanh nhân giai đoạn 2017 - 2018, làm cơ sở tiếp tục triển khai giai đoạn 2019 – 2020.

- Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, nâng cao chất lượng hướng dẫn và xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy chế phối hợp hậu kiểm doanh nghiệp; rà soát kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, tránh việc kiểm tra trùng lắp giữa các sở ngành, đảm bảo các ngành, các cấp không kiểm tra doanh nghiệp quá 01 lần/năm.

- Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước: hoàn thành việc chuyển đổi Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tỉnh; xây dựng phương án thoái vốn 05 doanh nghiệp có vốn nhà nước.

- Giao ban định kỳ và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước để có giải pháp quản lý, sử dụng nguồn vốn nhà nước hiệu quả hơn.

- Tiếp tục triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2017 – 2020 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các chính sách hỗ trợ hợp tác xã.

4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế

4.1. Y tế

- Xây dựng Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; bảo đảm các điều kiện về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân. Chú trọng công tác dự phòng, phòng chống dịch bệnh theo hướng chủ động kết hợp với tuyên truyền, nâng cao ý thức vệ sinh phòng dịch, phòng bệnh, bảo đảm không xảy ra dịch bệnh trên diện rộng; tổ chức tốt các hoạt động vận động hiến máu tình nguyện.

- Thực hiện tốt chính sách trợ cấp thu hút nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; tiếp tục thực hiện Đề án Thí điểm thuê chuyên gia y tế trong nước để nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn trong khám chữa bệnh cho ngành y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong chẩn đoán và điều trị về tim mạch, tai mũi họng, răng hàm mặt, hồi sức tích cực, chấn thương chỉnh hình, chẩn đoán hình ảnh, mắt tại Bệnh viện Bà Rịa, Bệnh viện Lê Lợi và Bệnh viện Mắt. Triển khai thực hiện Đề án xây dựng Bệnh viện Bà Rịa trở thành bệnh viện văn minh, thân thiện, hiện đại giai đoạn 2017 – 2020: thành lập thêm các phòng ban chăm sóc và hỗ trợ người bệnh và thân nhân; đổi mới phong cách thái độ phục vụ của nhân viên y tế; tuyển dụng, đào tạo chuyên môn chuyên sâu, đào tạo liên tục; đầu tư trang thiết bị. Tăng cường công tác xã hội hóa ngành y tế để tăng cường cơ sở vật chất, đa dạng các loại hình khám chữa bệnh cho nhân dân; thu hút đầu tư 1 – 2 dự án bệnh viên chất lượng cao tại tỉnh.

4.2. Giáo dục - đào tạo

- Tiếp tục ưu tiên nguồn vốn đầu tư công phát triển cơ sở vật chất phục vụ giáo dục – đào tạo tại một số địa phương: huyện Tân Thành, huyện Châu Đức, huyện Xuyên Mộc, Huyện Côn Đảo; đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa đối với đầu tư phát triển giáo dục – đào tạo.

- Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tại Trường Cao đẳng sư phạm tỉnh; bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của đội ngũ theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp.

- Phê duyệt Đề án quản lý giáo dục thông minh; Đề án Phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến 2030; Đề án Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến 2030; tiếp tục triển khai rà soát, đánh giá chất lượng dạy và học ngoại ngữ, chất lượng thiết bị ngoại ngữ, đào tạo nâng chuẩn giáo viên ngoại ngữ; bổ sung trang bị thiết bị dạy ngoại ngữ; thực hiện 100% dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần từ lớp 3 đến lớp 5. Ban hành và triển khai thực hiện cơ chế, quy trình thủ tục tuyển dụng giáo viên.

- Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tuyên truyền hướng nghiệp, phân luồng cho học sinh trong các trường THPT, THCS.

- Thực hiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh năm 2020 và định hướng đến năm 2030; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề trình độ trung cấp, cao đẳng, sơ cấp. Triển khai các kế hoạch đào tạo nghề, như: Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hỗ trợ tỉnh năm 2018; Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực dịch vụ Logistics tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2018; Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho người khuyết tật năm 2018; tổ chức bồi dưỡng tiếng anh cho giáo viên để phát triển trường nghề chất lượng cao; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho Thanh  niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

4.3. Khoa học công nghệ

- Xây dựng Đề án phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020; Chương trình thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ của tỉnh đến năm 2020; hoàn thành và đưa vào vận hành chính thức Sàn giao dịch công nghệ trực tuyến; chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tại tỉnh.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tích cực hỗ trợ doanh nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả quản lý công nghệ; tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng; phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ;…

- Thành lập Trung tâm Ươm tạo và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Hoàn thành và triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án đô thị thông minh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Khung kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4.4. Văn hóa - thể thao và Phát thanh truyền hình

- Tiếp tục thực hiện các nội dung về: Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020.

- Thực hiện các nội dung kế hoạch, đề án: phát triển văn hóa nông thôn; đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; nâng cao thể lực tầm vóc người Việt Nam trên địa bàn tỉnh; phát triển thể thao giải trí trên biển; phát triển thể thao thành tích cao; đề án xã hội hóa trong lĩnh vực hoạt động thể dục thể thao;… Xây dựng Kế hoạch tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện lớn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018 – 2020 và Kế hoạch xây dựng hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức thực hiện tốt một số nhiệm vụ cụ thể về văn hóa, thể thao: Hội thảo tìm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động trung tâm văn hóa, thể thao – học tập cộng đồng các xã, phường, thị trấn; cắm mốc thực địa khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích trên địa bàn tỉnh; kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể tại thành phố Vũng Tàu và các huyện: Tân Thành, Châu Đức, Côn Đảo; liên hoan tiếng hát miền Đông lần thứ XVIII; ngày hội Gia đình các tỉnh Đông Nam bộ lần thứ IX; Đại hội Thể dục thể thao tỉnh lần thứ VII và tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII. Chú trọng phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng ở cơ sở; vận động cá nhân, tổ chức tham gia xã hội hóa các thiết chế văn hóa ở cơ sở.

- Thực hiện tốt các hoạt động thông tin, tuyên truyền nhân kỷ niệm các ngày lễ, tết và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh. Triển khai Đề án phát triển tổng thể Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025: Nâng cao chất lượng các chuyên đề, chuyên mục truyền hình; phát triển các chương trình trực tuyến trên trang thông tin điện tử; đầu tư hợp tác một số chương trình giải trí; tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng truyền hình qua các hệ thống truyền hình cáp, truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ tinh, truyền hình internet, truyền hình di động; lập thủ tục thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của Đài truyền hình, mua xe truyền hình lưu động tiêu chuẩn chất lượng chuẩn HD,…

4.5. An sinh xã hội

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về mục tiêu phát triển con người trên địa bàn tỉnh.

- Đưa vào hoạt động ngân hàng lao động - xã hội của tỉnh để kết nối doanh nghiệp và người lao động.

- Thực hiện tốt các chính sách cho hộ nghèo theo Chương trình giảm nghèo, chú trọng các giải pháp giảm nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều và tiếp tục hỗ trợ chính sách cho các hộ sau khi thoát nghèo đảm bảo tránh tái nghèo; các chính sách đối với người có công, các gia đình chính sách, các đối tượng bảo trợ xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở mầm non tư thục, các cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi.

- Thực hiện các nội dung Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình 135 giai đoạn III về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn, ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 – 2018, trong năm 2018 đầu tư 21 công trình giao thông, 03 công trình cấp nước, 04 công trình điện hạ thế, 01 công trình thủy lợi.

- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp quần chúng nhân dân về công tác phòng chống mại dâm, cai nghiện phục hồi. Duy trì và thành lập các Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy tại cộng đồng.

4.6. Về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nông sản, thủy sản và các ngành hàng khác; kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm chức năng, bảo đảm vệ sinh an toàn, vệ sinh trong ăn uống, thức ăn đường phố, bếp ăn tập thể tại các khu công nghiệp

- Tiếp tục thực hiện đề án chợ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại chợ Long Điền và chợ Kim Long; kiểm soát an toàn thực phẩm tại 88 chợ và xây dựng 02 điểm kiểm nghiệm nhanh các chỉ tiêu an toàn thực phẩm tại chợ Long Điền và chợ Kim Long; Nhân rộng mô hình thí điểm quản lý thực phẩm theo chuỗi thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Thực hiện Đề án đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm ngành công thương.

- Xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; thúc đẩy áp dụng rộng rãi mô hình VietGAP và hình thành hệ thống phân phối thực phẩm an toàn, kết nối người tiêu dùng với thực phẩm an toàn. Tổ chức phiên chợ nông sản an toàn tại các địa phương.

- Chủ động đưa tin, tuyên truyền khách quan, trung thực, kịp thời về thực phẩm an toàn, nhất là các điển hình sản xuất, chế biến, lưu thông thực phẩm an toàn và các vụ việc vi phạm an toàn thực phẩm.

5. Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

5.1. Về quy hoạch

- Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Đức giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Đề án điều chỉnh bổ sung Quy hoạch bến xe khách và Quy hoạch đấu nối bến xe khách vào hệ thống đường quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hoàn thành 03 đề án quy hoạch đấu nối hệ thống đường tỉnh vào các quốc lộ 51, 55 và 56.

- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Trình phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035 tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Long Hải.

- Rà soát các quy hoạch về giao thông, kinh tế - xã hội toàn bộ các tuyến sông và khu vực ven sông để có kế hoạch quản lý, khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xây dựng các giải pháp tổng thể chống ùn tắc giao thông, ngập nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, đặc biệt là khu vực Quốc lộ 51 (Phú Mỹ - Mỹ Xuân).

5.2. Về quản lý tài nguyên

- Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2018; lập danh mục các dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để thực hiện các dự án đầu tư trong 6 tháng cuối năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Hoàn thành phương án quản lý, khai thác hiệu quả quỹ đất công và đất có điều kiện, khả năng đem lại giá trị kinh tế cao của tỉnh.

- Ban hành Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tìm kiếm nguồn vật liệu bổ sung, thay thế nhằm đáp ứng nhu cầu san lấp phục vụ hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; Quyết định khoanh định vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

- Phê duyệt Đề án nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường, phục hồi cảnh quan trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm về nạo vét luồng lạch có yếu tố tận thu vật liệu san lấp, vận chuyển cát, đổ bùn đất trái phép và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hàng hải, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

- Ban hành quy định các loại hình dự án không thu hút đầu tư, các loại hình dự án hạn chế thu hút đầu tư tại các vị trí thuộc khu vực thượng nguồn các hồ chứa nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

5.3. Về bảo vệ môi trường

- Tiếp tục phối hợp với tỉnh Đồng Nai tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm giám sát, phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước hồ Đá Đen từ hoạt động của Khu xử lý chất thải tại Cẩm Mỹ. Chỉ đạo các ngành, địa phương xử lý các nguồn thải ở thượng nguồn các sông, suối chảy về hồ Đá Đen, các hồ cấp nước khác của tỉnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nguồn cấp nước của tỉnh.

- Tiếp tục rà soát, xây dựng Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để xử lý các điểm nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh trong hoạt động chăn nuôi; hoạt động chế biến hải sản khu vực Cửa Lấp, Tân Hải; xử lý chất thải rắn tại huyện Côn Đảo; hoạt động các cơ sở luyện, cán thép tại các KCN huyện Tân Thành,...

- Hoàn thành đưa vào vận hành 03 Trạm quan trắc tự động nước mặt hồ Đá Đen, sông Ray, sông Hỏa. Hoàn thiện Đề án tăng cường năng lực Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu, trong đó có rà soát, đầu tư mạng lưới quan trắc tự động nước mặt, nước biển, không khí, nước dưới đất. Tiếp tục rà soát, yêu cầu các cơ sở thuộc đối tượng quy định phải đầu tư quan trắc tự động nước thải, khí thải và truyền số liệu về Trung tâm tiếp nhận của tỉnh để theo dõi, quản lý.

- Ban hành tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần di dời vào Cụm công nghiệp Hòa Long, Cụm công nghiệp Phước Thắng.

- Xây dựng Đề án quản lý môi trường thông minh.

- Rà soát lại quy hoạch Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên. Tập trung thực hiện di dời, đầu tư các nhà máy xử lý chất thải rắn: Di dời các Nhà máy xử lý chất thải rắn của Công ty cổ phần môi trường xanh Bảo Ngọc, Công ty TNHH Dung Ngọc, Công ty TNHH Quý Tiến vào Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên; Hỗ trợ, đôn đốc nhà đầu tư hoàn thành, đưa vào vận hành giai đoạn 1 Dự án Khu liên hợp xử lý chất thải tại xã Láng Dài, huyện Đất Đỏ, Nhà máy xử lý chất thải bụi lò luyện thép; Xử lý, khắc phục dứt điểm khu chôn lấp chất thải rắn suối Nhật Bổn; rà soát, đánh giá, xử lý một số khu chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tạm đã đóng cửa (Cổng Trắng, Bưng Riềng, Bình Châu, Láng Dài,...).

- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, dự án cải thiện, khắc phục ô nhiễm môi trường: Dự án khắc phục ô nhiễm khu vực Bến Đình, ao Hải Hà, Cống số 6; Đề án di dời, giải tỏa các cơ sở chăn nuôi; hoàn thành Quy hoạch Cụm chế biến bột mỳ tại huyện Xuyên Mộc và thực hiện di dời tất cả các cơ sở chế biến bột mỳ trên địa bàn huyện vào khu quy hoạch.

- Hoàn thành xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020.

- Triển khai các giải pháp tổng thể chống xói lở bờ biển đoạn từ Vũng Tàu đến Bình Châu.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hành vi xả thải chất thải gây ô nhiễm môi trường.

6. Về cải cách hành chính

- Rà soát, sắp xếp bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đảm bảo tinh gọn, hợp lý, hiệu quả. Ban hành quy định về quản lý biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp. Xây dựng Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Cán sự đảng UBND tỉnh quản lý. Tiếp tục tổ chức kiểm tra, sát hạch công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.

- Triển khai giai đoạn 2 của Đề án thực hiện mô hình một cửa tập trung cấp tỉnh theo hướng mở rộng thêm một số thủ tục hành chính của các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và một số dịch vụ đảm bảo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ theo Đề án tăng cường năng lực đội ngũ công chức chuyên trách cải cách hành chính. Tiếp tục thực hiện khảo sát ý kiến người dân đối với việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại một số lĩnh vực theo Đề án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

7. Phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo

7.1. Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí

Tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí; triển khai có hiệu quả chương trình công tác phòng, chống tham nhũng năm 2018 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

7.2. Công tác thanh tra

Triển khai các cuộc thanh tra kinh tế xã hội theo kế hoạch năm 2018 được UBND tỉnh phê duyệt và các cuộc thanh tra đột xuất.

7.3. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

a) Lập danh mục các vụ việc tồn đọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND Tỉnh còn tồn đọng cho đến hết ngày 31/11/2017 để đưa vào kế hoạch giải quyết năm 2018; bao gồm các vụ còn tồn đọng theo Kế hoạch số 310 (Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15/02/2016 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch giải quyết KNTC tồn đọng năm 2015 chuyển sang năm 2016); theo Kế hoạch số 350 (Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 20/02/2017 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch giải quyết KNTC tồn đọng trong năm 2016 chuyển sang 2017); theo Kế hoạch số 2100/KH-TTCP 19/9/2013 của Thanh tra Chính phủ về việc tiếp tục kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ KNTC phức tạp, tồn đọng (02 vụ đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, 01 vụ có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Mục tiêu: giải quyết 100% số vụ việc tồn đọng của các năm trước chuyển sang năm 2018 (trừ các vụ việc phức tạp phải xin ý kiến của cấp trên).

b) Đối với các vụ việc mới phát sinh năm 2018:

UBND Tỉnh sẽ thụ lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo đúng theo trình tự quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.

Mục tiêu: giải quyết được 85% số vụ việc mới phát sinh.

Các giải pháp:

- Chỉ đạo các cơ quan liên quan tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, các quy trình về xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc tại đơn vị, địa phương mình về Chương trình hành động số 10235/CTHĐ-UBND ngày 24/10/2017 của UBND Tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 08/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường trách nhiệm của mình trong công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; đặc biệt quan tâm chú trọng công tác theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại có liệu lực pháp luật; xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền của công dân, tổ chức, góp phần vào nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 

- Đối với các vụ việc còn tồn đọng, UBND Tỉnh sẽ chỉ đạo Thanh tra Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tập trung xác minh để báo cáo UBND Tỉnh giải quyết. Trong đó, các vụ việc phức tạp, cơ quan được giao chủ động mời các sở ngành, địa phương liên quan để họp bàn, thống nhất hướng giải quyết; trường hợp không thống nhất thì có văn bản báo cáo UBND Tỉnh quyết định.

- UBND Tỉnh sẽ thành lập Tổ Tư vấn pháp luật để tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết một số vụ việc tồn đọng phức tạp và bảo vệ quyền lợi UBND tỉnh khi tham gia các phiên tòa hành chính.

- Duy trì việc họp giao ban định kỳ về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (hàng tháng, được lồng ghép trong hội nghị giao ban công tác thường kỳ tháng của UBND tỉnh; hàng quý tổ chức hội nghị giao ban chuyên đề riêng về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo), nhằm trực tiếp chỉ đạo và giải quyết những khó khăn, vướng mắc kịp thời trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tránh để hình thành điểm nóng trên địa bàn.

- Chủ động tổ chức họp nghe các ngành, các cấp báo cáo về các vụ việc mà UBND tỉnh đã có văn bản đôn đốc từ hai lần trở lên để có biện pháp xử lý.

- Phối hợp tốt với Tổ công tác đặc biệt của Tỉnh ủy để xử lý những vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp kéo dài trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định số 500-QĐ/TU ngày 21/8/2017 của Tỉnh ủy).

- Văn phòng UBND Tỉnh chủ trì, phối hợp với Thanh tra Tỉnh tiếp tục theo dõi tiến độ giải quyết các vụ việc tồn đọng, lập danh mục theo dõi để đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh chỉ đạo.

- Công an Tỉnh tiếp tục chủ động cùng với các cơ quan liên quan thực hiện có hiệu quả các biện pháp xử lý tình huống công dân tập trung đông người tại Trung tâm Hành chính, chính trị Tỉnh để khiếu nại; tăng cường công tác bảo đảm an ninh trật tự tại khu vực.

- Chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai áp dụng có hiệu quả phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp; bảo đảm phục vụ tốt cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành về lĩnh vực tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh.

- Tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TU ngày 23/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng và trách nhiệm của người đứng đầu trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.

8. Quốc phòng - an ninh

- Tiếp tục  thực hiện nhiệm vụ tăng cường tiềm lực quốc phòng, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lãnh thổ và biển đảo. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Thực hiện Đề án xây dựng đơn vị tự vệ trong các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài và Đề án tăng cường khả năng phòng thủ cho Côn Đảo giai đoạn 2018 – 2021. Triển khai các biện pháp giảm thiểu tình trạng tàu cá Việt Nam xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt hải sản. Chú trọng nâng cao chất lượng tuyên truyền công tác tuyển quân, bảo đảm tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu; thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng.

- Tiếp tục ngăn chặn làm giảm các loại tội phạm hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội và đặc biệt là giảm thiểu tai nạn giao thông. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

- Tăng cường công tác theo dõi và triển khai kịp thời các giải pháp phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

Nguồn: Báo cáo 254/BC-UBND 


Hiển thị 1 - 10 of 21 kết quả.
Số lượng hiển thị trên 1 trang 10
của 3