Quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển KT-XH Quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển KT-XH

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2017

I.Căn cứ xây dựng kế hoạch

- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ v/v xây dựng kế hoạch phát triến kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

- Văn bản số 4333/BKHĐT-TH ngày 06/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư v/v Khung hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;

- Văn bản số 4456/BKHĐT-TH ngày 09/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư v/v lập kế hoạch đầu tư phát triển năm 2017;

- Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vùng Tàu giai đoạn 2016-2020;

II.Mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu

1.Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu

1.1.Mục tiêu: Tiếp tục triển khai thực hiện các định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020, phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng hợp lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển, chú trọng bảo vệ môi tường; tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý nhà nước; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và tăng cường phòng, chống tham nhũng.

1.2.Nhiệm vụ chủ yếu

a)Về kinh tế: Điều chỉnh cơ chế chính sách xúc tiến đầu tư nhằm cơ cấu lại các ngành kinh tế của tỉnh, lập trung phát triển các ngành dịch vụ gắn liền với hệ thống cảng biển, ngành công nghiệp hỗ trợ và phát triển du lịch chất lượng cao. Thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hiệp định thương mại tự do, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và tiếp tục xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong các ngành, lĩnh vực.

b)Về xã hội: Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Nâng cao chất lượng các hoạt động y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa và thể thao. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của các di tích lịch sử. Triển khai các giải pháp giảm nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều. Tiếp tục thực hiện xã hội hóa, huy động nguồn lực của xã hội trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao.

c)Tài nguyên môi trường: Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường. Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường ở thượng nguồn các hồ chứa nước. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường, phát triển bền vững khi lựa chọn các dự án đầu tư.

d)Giữ vững quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội; tăng cường xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Thực hiện các biện pháp phòng chống làm giảm tội phạm hình sự, tệ nạn ma túy, mại dâm; kiềm chế, giảm tai nạn giao thông.

đ) Nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; chủ động giải quyết các vụ việc mới phát sinh ở cơ sở. Tăng cường công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng.

e)Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thực hiện tốt các nội dung cải cách chế độ công vụ, công chức.

2.Các chỉ tiêu chủ yếu

2.1 Các chí tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng GRDP 7%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 7,7%.

- Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng tăng 10%.

- Kim ngạch xuất khẩu trừ dầu đạt 3.582 triệu USD, tăng 7,2%.

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,52%, lâm nghiệp tăng 1,2%, ngư nghiệp tăng 4,29%.

- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn khoảng 42.430 tỷ đồng, tăng 5,84%; trong đó: vốn ngân sách địa phương quản lý 6.993 tỷ đông, tăng 1%; vốn đầu tư của doanh nghiệp trong nước 9.700 tỷ đồng, tăng 7,78% và vốn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài 25.737 tỷ đồng, tăng 6,5%.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn 60.613 tỷ đồng, giảm 0,03%, trong đó: thu thuế xuất nhập khẩu 16.042 tỷ đồng, tăng 9,85%; thu ngân sách nội địa 23.106 tỷ đồng, tăng 4,18%. Tổng chi ngân sách địa phương khoảng 14.930 tỷ đồng, tăng 6,58%; trong đó: chi đầu tư phát triển khoảng 6.993 tỷ đồng, tăng 1%; chi thường xuyên khoảng 7.641 tỷ đồng, tăng 12,57%.

2.2.Chỉ tiêu văn hóa - xã hội

- Dân số trung bình khoảng 1.145 ngàn người.

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia còn 0,99%.

- Tỷ lệ huy động số cháu đi mẫu giáo trong độ tuổi 93%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 6,6%. số giường bệnh/vạn

Dân 20,8 giưòng. số bác sĩ/vạn dân 7,1 bác sĩ.

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 78%.

2.3.Các chỉ tiêu môi trường

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 13,7%.

- Số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đuợc xử lý đạt 90 - 95%.

- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 100%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 92%.

III.Định hướng và giải pháp phát triển các ngành và lĩnh vực

1.Về kinh tế

1.1.Phát triển công nghiệp

Triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp chất lượng cao và công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020 và Quy hoạch phát triên ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ.

Hoàn thành hạ tầng và khai thác có hiệu quả Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 và Khu công nghiệp Đá Bạc. Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đã được thành lập để thu hút các dự án sản xuất. Thúc đẩy việc triển khai đầu tư dự án Hóa dầu Long Sơn.

Thực hiện việc di dời các cơ sở chế biến hải sản trong các khu dân cư, khu đô thị vào các khu chế biến hải sản tập trung tại Đất Đỏ và Xuyên Mộc.

1.2.Phát triển các ngành dịch vụ

Triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triến cảng biển, dịch vụ hậu cần cảng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020. Tiếp tục triển khai Đề án phát triển hoạt động cụm cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép - Thị Vải và thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp cảng biển nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống cảng.

Triến khai các nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành logistics tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và đưa vào hoạt động Trung tâm dịch vụ hậu cần cảng Cái Mép Hạ; rà soát các dự án cảng thủy nội địa đã được quy hoạch, các khu công nghiệp, xác định các địa điểm có thể xây dựng trung tâm logistics để bổ sung vào quy hoạch và kêu gọi đầu tư;... Hoàn thành Đề án thành lập Ban Quản lý cảng biển và logistics.

Phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025 và Kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020. Hoàn thành và tổ chức triển khai Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch chất lượng cao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Kế hoạch xúc tiến du lịch giai đoạn 2016 - 2020. Thực hiện các chương trình, kế hoạch tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch. Thu hút đầu tư các dự án du lịch chất lượng cao; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường du lịch, đảm bảo trật tự, an toàn cho du khách, chú trọng công tác đào tạo nhân lực du lịch, nâng cao chất lượng phục vụ du khách.

Thực hiện các chương trình bình ổn thị trường, đảm bảo cung cầu hàng hóa. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại; tích cực thực hiện chương trình "Đưa hàng Việt về nông thôn" hưởng ứng cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Thanh tra, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu, sản xuât hàng nhái, hàng giả, hàng kém chât lượng đê bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng.

Xây dựng Đề án hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hiệp định thương mại tự do. Đa dạng hóa, mở rộng thị trường và chuyển đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu.

1.3.Phát triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp

Triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2015 - 2020 và Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, đảm bảo đủ nước tưới cho các loại cây trồng theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục triển khai dự án trồng rừng bảo vệ xung quanh các hồ chứa nước. Chú trọng phòng và chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi.

Thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân về khai thác thủy sản; đóng mới, nâng cấp tàu cá đánh bắt xa bờ. Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ như: các khu neo đậu tránh trú bão, bến cá, cảng cá. Lựa chọn địa điểm và lập quy hoạch xây dựng Trung tâm nghề cá của tỉnh. Rà soát diện tích nuôi trồng thủy sản, đảm bảo các điều kiện nuôi an toàn; phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng thủy lợi phục vụ nuôi trông thủy sản.

Tăng cường công tác bảo vệ và phát triến diện tích rừng hiện có gắn với du lịch sinh thái; bảo vệ và đầu tư phát triển rừng ngập mặn, cảnh quan. Thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất và chế biến lâm sản, kết hợp với phát triển du lịch sinh thái. Tăng cường công tác phòng chống cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng; xử lý nghiêm các vụ vi phạm, lấn chiếm đất rừng. Triến khai Đề án ngăn chặn, khắc phục tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu giai đoạn 2016 - 2020.

Chủ động phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai, phối hợp đồng bộ các lực lượng để theo dõi sát diễn biển và triển khai kịp thời công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn khi có thiên tai xảy ra.

Tiếp tục thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, hoàn thành các tiêu chí đối với 12 xã chuyển tiếp từ giai đoạn 2013 - 2015 và tiếp tục đầu tư cho 03 xã thuộc giai đoạn 2016 - 2020. Hoàn thành việc xây dựng quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 43/43 xã.

1.4.Phát triển doanh nghiệp

- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

- Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, nâng cao chất lượng hướng dẫn và xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

- Đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước; giám sát có hiệu quả việc sử dụng vốn và tài sản tại các doanh nghiệp nhà nước. Thực hiện phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. Kiểm tra các công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước và các công ty cổ phần có phần vốn góp của nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

- Xây dựng kế hoạch, phối hợp các ngành chức năng, các địa phương về phổ biến các chủ trương, chính sách, chương trình hỗ trợ kinh tế tập thể, khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ vốn,... Tuyên truyền các mô hình hợp tác xã làm ăn có hiệu quả cao.

1.5.Đầu tư phát triển: Dự báo tổng nguồn vốn đầu tư trên địa bàn năm 2017 khoảng 42.430 tỷ đồng.

- Về đầu tư từ ngân sách nhà nước: Dự kiến tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 6.993 tỷ đồng, chiếm 16,5%.

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khoảng 25.737 tỷ đồng, chiếm 60,7%.

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp trong nước thực hiện khoảng 9.700 tỷ dồng, chiếm 22,8%.

- Về thu hút đầu tư dự án mới: Năm 2017, dự kiến thu hút và cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới cho 20 dự án đầu tư nước ngoài và 20 dự án đầu tư trong nước, với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 600 triệu USD và 10.000 tỷ đồng.

Triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban thưòng vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả thu hút và quản lý đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2020; Đề án Chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030; xúc tiến đầu tư theo danh mục các dự án kêu gọi, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đến năm 2020, trong đó tập trung lĩnh vực dịch vụ logistics, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao... Duy trì hoạt động Japan Desk tại Bà Rịa — Vũng Tàu và chuyên gia xúc tiến Hàn Quốc về xúc tiến đầu tư nhăm nâng cao năng lực xúc tiên đâu tư và tăng cường kênh thông tin giữa nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước. Đấy mạnh các hoạt động cung cấp thông tin, trợ giúp pháp lý cho các doanh nghiệp nhăm góp phần nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quôc tê của tỉnh. Huy động nguồn lực đâu tư, tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kết nối vào các vùng dự án cảng biến, du lịch,...

Triển khai thực hiện Kế hoạch hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp quốc gia theo Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 và Chương trình hành động về cải thiện môi trường kinh doanh, đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI) giai đoạn 2015 2016, định hướng đến năm 2020 tính Bà Rịa - Vũng.

Thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Tăng cường công tác hậu kiểm để kịp thời đôn đốc, xử lý đối với những dự án chậm triển khai.

2.Về văn hóa - xã hội

2.1. Y tế

Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; bảo đảm các điều kiện về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.

Tăng cường kiểm tra, giám sát về vệ sinh và an toàn thực phẩm; chú trọng công tác dự phòng, phòng chống dịch bệnh theo hướng chủ động kết hợp với tuyên truyền, nâng cao ý thức vệ sinh phòng dịch, phòng bệnh, bảo đảm không xảy ra dịch bệnh trên diện rộng; tổ chức tốt các hoạt động vận động hiến máu tình nguyện.

Tiếp tục chính sách trợ cấp thu hút nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đề án "Thí điểm thuê chuyên gia y tế trong nước để nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn trong khám chữa bệnh cho ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu"; tăng cường giáo dục y đức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của nhân viên y tế.

Xây dựng phương án huy động nguồn lực đầu tư hoàn thiện mạng lưới khám, chữa bệnh và hiện đại hóa thiết bị y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở.

2.2.Giáo dục - đào tạo

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ưong về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Hoàn thành Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi, củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuối và phổ cập trung học cơ sở. Tăng cường kiểm tra chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm; tổ chức hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh trong các trường THPT, THCS; bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên các cấp nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của đội ngũ theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp. Đẩy mạnh việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo.

Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động đặc thù, gắn đào tạo nghề theo nhu cầu, theo địa chỉ thông qua các hợp đồng đào tạo; đa dạng các ngành nghề đào tạo cho người lao động.

Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực các ngành công nghiệp hỗ trợ tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu đến năm 2020; Đề án phát triển nguồn nhân lực dịch vụ logistics tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

2.3.Khoa học công nghệ

Thực hiện có hiệu quả các đề tài nghiên cứu khoa học, các đề án sản xuất thử nghiệm đã được nghiệm thu. Triển khai nghiên cứu các đề tài, dự án mới, tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, y tế,... Tăng cường sự liên kết giữa các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp, nhà sản xuất. Tiếp tục thực hiện Chương trình Khoa học Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tỉnh Bà Rịa - Vùng Tàu giai đoạn 2014 - 2020.

Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, gồm: Đề án đầu tư tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Đề án thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu và Chương trình thu hút và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2.4.Văn hóa – thể thao và Phát thanh truyền hình

Triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Chương trình của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 9 khóa XI về "Xây dụng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước".

Phát triển các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng ở cơ sở. Nâng cao chất lượng hoạt động các trung tâm văn hóa, thể thao từ cấp tỉnh đến cấp xã. Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc và phát huy giá trị lịch sử của các di tích trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành Quy hoạch tổng thể di chỉ, di tích khảo cổ học trên địa bàn tỉnh và Quy hoạch tổng thế hệ thống di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; thực hiện cắm mốc thực địa khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích.

Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình nhằm thay đổi nhận thức và hành vi về bạo lực gia đình, tiến tới xóa bỏ bạo lực gia đình.

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ và Kế hoạch số 45/KH-TU ngày 17/7/2012 của Thường trực Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020; Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 trên địa bàn tỉnh và Đề án đào tạo vận động viên thành tích cao giai đoạn 2016 - 2020. Triển khai kế hoạch tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp năm 2017 và tham gia Đại hội thế dục thể thao toàn quốc năm 2018.

Xây dựng và triển khai các đề án phát triển thể dục thể thao như: Đề án xã hội hóa trong lĩnh vực hoạt động thể dục thể thao giai đoạn 2017 - 2020; Đề án Phát triển bóng đá phong trào trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020.

Thực hiện tốt các hoạt động thông tin, tuyên truyền nhân kỷ niệm các ngày lễ, tết và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh

2.5.An sinh xã hội

Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động; nâng cao chất lượng sàn giao dịch việc làm trên cơ sở kết nối giữa doanh nghiệp và người lao động để đảm bảo giữa cung và cầu lao động; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động, an toàn lao động và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân trong các khu công nghiệp.

Triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31/12/2015 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 trên địa bàn tỉnh.

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, chú trọng các giải pháp giảm nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều. Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công, các gia đình chính sách, các đối tượng bảo trợ xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em.

Thực hiện Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

3.    Quản lý quy hoạch, tài nguyên và môi trường

-Về quy hoạch: Triển khai lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025; Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu Cỏ Ổng - Đầm Tre; Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ; Quy hoạch hệ thống cơ sở tôn giáo tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Điều chỉnh quy hoạch giao thông đường thủy nội địa đến 2020; Điều chỉnh quy hoạch tổng thể giao thông vặn tải tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng 2030. Triển khai phương án quy hoạch 05 cụm đất hành chính của tỉnh tại thành phố Vũng Tàu, Quy hoạch núi Dinh, Quy hoạch khu 1.600 ha phía Nam Quốc lộ 51 tại thành phố Bà Rịa.

-Về tài nguyên, đất đai:

Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện và Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện; Điều chỉnh quy hoạch các vị trí đổ bùn nạo vét.

Xây dựng danh mục các dự án thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư và các dự án cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất 2017, 2018 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; danh mục các dự án chuyên mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017, 2018. Ban hành Quyết định sửa đổi, bố sung Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh (trong đó có nội dung hỗ trợ nhà xây dựng trên đất nông nghiệp) để xử lý dứt điểm những vướng mắc về hỗ trợ nhà, vật kiến trúc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp.

Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh và tổ chức đấu giá mỏ khoáng sản theo quy định; phê duyệt quy định khoanh vùng các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tiếp tục xử lý dứt điếm các tồn tại trong công tác đóng cửa mỏ khoáng sản.

-Về môi trường

Triển khai đồng bộ các giải pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại khu chế biến hải sản Tân Hải, huyện Tân thành; khu vực Cửa Lấp, khu vực Bến Đình, thành phố Vũng Tàu; khu vực ao Hải Hà, huyện Long Điền; Làng nghề sản xuất bún Long Kiên, thành phố Bà Rịa; triển khai các biện pháp xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong Quyết định số 1788/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và tổng hợp các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung danh mục phải xử lý triệt để đến năm 2020.

Kiểm soát chặt chẽ các nguồn chất thải rắn công nghiệp, nhất là chất thải rắn công nghiệp nguy hại, yêu cầu các nhà máy luyện phôi thép thực hiện lưu giữ, chuyển giao, xử lý bụi lò đúng quy định. Tăng cường kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước đối với các cơ sở chăn nuôi.

Rà soát các khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và rác thải để xem xét điều chỉnh, bổ sung nhằm giảm bớt áp lực cho ngân sách và tăng ý thức trách nhiệm của chủ nguồn thải.

Xác định địa điểm, kêu gọi đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác sinh hoạt hợp vệ sinh cho thành phố Bà Rịa và các huyện Đất Đỏ, Long Điền và Xuyên Mộc; đề xuất phương án đầu tư hệ thống cấp nước trong các dự án đường giao thông. Đầu tư máy đốt rác công suất 20 tấn/ngày để xử lý rác hiện trạng phát sinh và chuẩn bị thủ tục để đầu tư Nhà máy xử lý rác Côn Đảo tại Bến Đầm.

Nghiên cứu xây dựng phương án lắp đặt hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước và không khí tại các khu vực nhạy cảm về môi trường, các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở có nguồn nước thải, khí thải lớn. Thực hiện các giải pháp giải quyết ô nhiễm môi trường ở thượng nguồn các hồ chứa nước.

4.Về cải cách hành chính

Triển khai thực hiện Chương trình hành động về cải thiện môi trường kinh doanh, đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), như: rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; theo dõi quá trình vận hành của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh đảm bảo hoạt động hiệu quả; triển khai kế hoạch thí điếm thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bệnh viện, Trung tâm y tế và một số đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp; kiểm tra cải cách hành chính, thanh tra công vụ,...

Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện và cấp xã. Tiếp tục thực hiện có chất lượng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, đơn vị. Tổ chức khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ công của tỉnh và sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; triển khai phần mềm chấm điểm Bộ Chỉ số Cải cách hành chính các Sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh.

Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập để nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ công, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế.

Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt tiêu chuấn theo chức danh. Xây dựng và triển khai kế hoạch đánh giá, sát hạch đối với công chức cấp xã. Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức một cách đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan câp tỉnh, cấp huyện, cấp xã với nhau.

Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dường, nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức theo quy hoạch và yêu cầu phát triến nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; xây dựng Đề án "Ngân hàng nguồn nhân lực" của tỉnh và xây dựng các chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức.

5.Công tác chống tham nhũng, lãng phí; thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo

Củng cố và tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng ở các ngành các cấp. Đặc biệt là công tác theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.

Thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra. Xác minh và giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại, tố cáo mới phát sinh, các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng.

6.Quốc phòng - an ninh

Tiếp tục tập trung thực hiện nhiệm vụ tăng cường tiềm lực quốc phòng, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm bảo vệ vừng chắc độc lập, chủ quyền lãnh thổ và biển đảo. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Chú trọng nâng cao chất lượng tuyên truyên công tác tuyền quân, bảo đảm tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu; thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng.

Tiếp tục ngăn chặn làm giảm các loại tội phạm hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội và đặc biệt là giảm thiểu tai nạn giao thông. Giữ vũng an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

(Nguồn báo cáo 135/BC-UBND ngày 7/9/2016)